Mục lục

1.      Xác định thuộc tính Dynamic

2.      Hàm toán học

3.      Hàm chức năng sketchup

4.      Chức năng văn bản

5.      Hàm lượng giác

6.      Chức năng onclick

7.      Hàm logical

 

 

CHỨC NĂNG ONCLICK CỦA DYNAMIC COMPONENTS

 

Chức năng

Sự miêu tả

Ví dụ

ALERT (“thông điệp Scene báo")

Hàm ALERT hiển thị giá trị của tin nhắn trong hộp Scene báo.

Ví dụ:
  = ALERT ("You Clicked Me!") 
Hiển thị hộp Scene báo có cụm từ ""You Clicked Me!,"Khi bên trong thuộc tính ONCLICK. 

Xem ví dụ về SketchUp

ANIMATE (thuộc tính, state1, state2, ... stateN)

Hàm ANIMATE bắt đầu một hình ảnh động sẽ thay đổi giá trị của thuộc tính thành giá trị tiếp theo trong danh sách các tham số cứ sau nửa giây. Ví dụ: nếu thuộc tính ONCLICK chứa ANIMATE ("X", 0,100) và người dùng nhấp vào Components, Components sẽ làm động giá trị của thuộc tính "X" trong khoảng từ 0 đến 100. Lần nhấp tiếp theo sẽ hoạt động trở về 0 từ 100. Nếu có nhiều hơn hai trạng thái animate được thông qua, thì giá trị sẽ chuyển đổi giữa chúng theo thứ tự. Vì vậy, nếu thuộc tính ONCLICK bằng ANIMATE ("ROTZ", 0, -130,10,100) thì hình động sẽ đi qua từng giá trị trong 4 giá trị với mỗi lần nhấp. 

Chức năng này hoạt hình với nới lỏng mặc định. Dễ dàng là tốc độ của hình ảnh động (trên thang điểm từ 0 đến 100, 0 là nhanh nhất). Dễ dàng được thể hiện bằng hai số, số đầu tiên (easyin) xác định tốc độ khi bắt đầu hoạt hình. Số thứ hai (easyout) xác định tốc độ ở cuối hoạt hình. Nới lỏng mặc định là 0,100 (hoạt ảnh bắt đầu nhanh nhưng chậm lại ở cuối).

Xem ví dụ về SketchUp

ANIMATELOW (thuộc tính, state1, state2, ... stateN)

Hàm ANIMATELOW thực hiện tương tự như hoạt hình, nhưng chậm hơn (một giây).

Xem ví dụ về SketchUp

ANIMATEFAST (thuộc tính, state1, state2, ... stateN)

Hàm ANIMATEFAST thực hiện tương tự như hoạt hình, nhưng nhanh hơn (một phần tư giây).

Xem ví dụ về SketchUp

ANIMATECUSTOM ("thuộc tính", thời gian, easyin, easyout, state1, ... stateN)

Hàm ANIMATECUSTOM thực hiện tương tự như hoạt hình, nhưng với thời gian tùy ý với việc nới lỏng. Tham khảo chức năng ANIMATE để biết thông tin về việc nới lỏng.

Xem ví dụ về SketchUp

GOTOSCENE ("SceneName," thời gian, dễ dàng, dễ dàng)

Hàm GOTOSCENE di chuyển đến một Scene được xác định bằng tên hoặc số. Tham khảo chức năng ANIMATE để biết thông tin về việc nới lỏng.

Xem ví dụ về SketchUp

REDRAW()

Hàm REDRAW vẽ lại Components có chứa hàm này.

Xem ví dụ về SketchUp

SET ("thuộc tính", state1, state2, ... stateN)

SET functoin đặt một thuộc tính nhất định cho trạng thái tiếp theo trong danh sách.

Xem ví dụ về SketchUp